Báo cáo biện pháp Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn tiếng Anh ở trường THCS

            Năm học 2019-2020 là năm học toàn ngành giáo dục đang tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, trên cơ sở toàn diện để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, tính tích cực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm.

Vậy phải làm như thế nào để học sinh hiểu bài, tiếp thu bài nhanh nhất, có những giờ học sôi động, thu hút được học sinh, có những phương pháp dạy hay để học sinh dễ nắm bắt được bài ngay trên lớp, điều đó luôn là những trăn trở của mỗi người làm công tác giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở như chúng tôi.

Người giáo viên luôn phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học để có được thành công trong mỗi giờ dạy Tiếng Anh. Ví dụ: đổi mới phương pháp dạy từ vựng, ngữ pháp cấu trúc câu và các kỹ năng dạy (nghe, nói, đọc, viết).

Đối với học sinh THCS, việc học từ vựng và nhớ từ mới càng nhiều càng tốt là rất hữu ích và cần thiết. Bởi vì có nhớ được từ thì các em mới có thể hiểu được ngay thầy cô đang nói gì và trong lĩnh vực nào... Từ đó các em dễ dàng hiểu và trả lời các câu hỏi của thầy cô giáo.

Trước yêu cầu về việc đổi mới phương pháp dạy học, làm thế nào để nâng cao chất lượng giờ dạy? Vận dụng được những phương pháp nào để phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh? Đó luôn là nỗi lo âu, trăn trở, những suy nghĩ của đội ngũ giáo viên - những người sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục .

Chính vì vậy, mỗi giáo viên chúng ta  phải không ngừng tìm tòi sáng tạo, học hỏi đồng nghiệp, để tìm ra phương pháp dạy học tối ưu nhất, phù hợp với học sinh.

doc 21 trang thuhoaiz7 20/12/2022 6781
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo biện pháp Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn tiếng Anh ở trường THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_bien_phap_doi_moi_phuong_phap_day_tu_vung_mon_tieng.doc

Nội dung text: Báo cáo biện pháp Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn tiếng Anh ở trường THCS

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚC THỌ TRƯỜNG THCS NGỌC TẢO === === TÊN ĐỀ TÀI Ngọc Tảo, tháng 04 năm 2020 Người thực hiện : Nguyễn Trung Hà Chức vụ : Giáo viên Tiếng Anh Đơn vị : Trường THCS Ngọc Tảo Năm học: 2019 - 2020
  2. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1 –Lý do chọn đề tài: Năm học 2019-2020 là năm học toàn ngành giáo dục đang tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, trên cơ sở toàn diện để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo , tính tích cực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm. Vậy phải làm như thế nào để học sinh hiểu bài, tiếp thu bài nhanh nhất, có những giờ học sôi động , thu hút được học sinh, có những phương pháp dạy hay để học sinh dễ nắm bắt được bài ngay trên lớp, điều đó luôn là những trăn trở của mỗi người làm công tác giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở như chúng tôi. Người giáo viên luôn phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học để có được thành công trong mỗi giờ dạy Tiếng Anh. Ví dụ: đổi mới phương pháp dạy từ vựng, ngữ pháp cấu trúc câu và các kỹ năng dạy (nghe , nói , đọc , viết). Đối với học sinh THCS , việc học từ vựng và nhớ từ mới càng nhiều càng tốt là rất hữu ích và cần thiết. Bởi vì có nhớ được từ thì các em mới có thể hiểu được ngay thầy cô đang nói gì và trong lĩnh vực nào .Từ đó các em dễ dàng hiểu và trả lời các câu hỏi của thầy cô giáo. Trước yêu cầu về việc đổi mới phương pháp dạy học, làm thế nào để nâng cao chất lượng giờ dạy ? Vận dụng được những phương pháp nào để phát huy tính tích cực , chủ động và sáng tạo của học sinh ? Đó luôn là nỗi lo âu , trăn trở , những suy nghĩ của đội ngũ giáo viên - những người sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục . Chính vì vậy ,mỗi giáo viên chúng ta phải không ngừng tìm tòi sáng tạo , học hỏi đồng nghiệp, để tìm ra phương pháp dạy học tối ưu nhất ,phù hợp với học sinh. Với những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài về :“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn tiếng Anh ở trường THCS” . Page 2 of 20
  3. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” - Giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian để tìm kiếm tài liệu, hình ảnh liên quan đến chủ đề, đồng thời không ngừng cập nhật thông tin để hỗ trợ bài giảng. -Thường xuyên làm đồ dùng ,giáo cụ trực quan đơn giản để gây hứng thú trong các tiết học . 2. Đối với học sinh: -Sưu tầm nhiều tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài giảng cùng giáo viên. -Tìm trước từ mới ở nhà. -Luyện cách phát âm thường xuyên. -Tích cực làm đồ dùng ,giáo cụ trực quan khi giáo viên yêu cầu . -Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài , tích cực, tự giác khi hoạt động nhóm , cặp . 2- Vào bài: Tuỳ từng bài giảng, giáo viên phải khéo léo tìm được cách vào bài hay để lôi cuốn , thu hút học sinh ngay từ đầu tiết học. Giáo viên cần dẫn dắt học sinh nhập tâm vào bài học bằng nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn “gợi ý” bằng những câu hỏi đơn giản ,liên quan đến đề tài, buộc học sinh phải suy nghĩ, trả lời theo ý riêng. Trên cơ sở đó dẫn dắt đưa các ngữ liệu vào bài học . Trao quyền chủ động sáng tạo cho học sinh: Nếu như trước đây, thầy là trung tâm của tiết học, thì bây giờ học trò phải là người hoạt động nhiều hơn để có thể hình thành được nhiều kỹ năng tự tin trong giao tiếp .Thường xuyên sử dụng vốn từ mới của mình . Vì thế , giáo viên phải nghĩ ra nhiều hoạt động trò chơi theo nhóm, theo cặp để học sinh tham gia xây dựng bài tốt hơn. Tuỳ vào những đòi hỏi của từng kỹ năng mà có những thủ thuật thích hợp cho từng bài. 3 – Các nguyên tắc để dạy từ mới: -Trong một tiết học, giáo viên cần lựa chọn khoảng 5 đến 7 từ mới để dạy. Các từ này phải thuộc loại hoạt động (active vocabulary).Nghĩa là các từ này học sinh sẽ sử dụng thường xuyên ở trên lớp nhằm rèn luyện các kỹ năng cơ bản, đặc biệt là trong việc rèn luyện kỹ năng nói và viết. Page 4 of 20
  4. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” 2.1-Translation: 2.2.Visuals Use a picture T: How do you say “Điểm đến” in Draw on black English? Ex : A destination ex: The one pillar pagoda 2.3. Realia: - Use real things ( teacher brings clock , chair , telephone, an apple, flowers . Into the class ) 2.4.Synonym/Antonym : Picture of Ha Long Bay Page 6 of 20
  5. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” ex3: Shirts ,trousers,jeans,shorts,dressesare clothes. Ex4: Beds, tables chairs are furniture furniture ( unc ) * Ngoài ra giáo viên phải biết kết hợp nhiều cách dạy từ .Nhiều khi người dạy phải biết kết hợp nhiều kỹ thuật để giải thích nghĩa của từ , nhưng cần phải giải thích nhanh không để mất thời gian. Ex: để dạy từ “ smile” giáo viên vẽ một khuôn mặt và nói Page 8 of 20
  6. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” - a/an _for countable noun ex: a destination -(unc) _ for uncountable noun ex : rice ( unc ) -(adj ) _ for adjectives ex : excited (adj ) - ( adv) _ for adverbs ex : quickly(adv) 3.4- you can use the following symbols for translative verbs ; someone for “ someone” or him / her ect ex : (to) ask 3.5- You can simple underline prepositions or gerunds. Ex: (to ) stay (with / for / in ) 4/. Checking techniques for vocabulary Rub out and Jumbled words Remember Bingo Ordering 7 techniques Slapon the board Matching Slapon the board 4.1 - RUB OUT AND REMEMBER : 1-Teacher presents the vocabulary and build up the list on the blackboard. 2- After each word teacher puts the Vietnamese translation . 3- Teacher asks the students to copy into their books and then close their books 4- Teacher rubs out the new word one at a time. 5-Eacher time teacher rubs out a word in English , point to the Vietnamese translation and aks “ What’s this in Vietnamese?” Page 10 of 20
  7. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” heat pour fold beat turmeric pepper 4.3 - WHAT AND WHERE: 1- Teacher writes the new words in the cicles on the black board not in a list. 2- When all the words are on the board , teacher asks the students to repeat the words in cicles. 3- Teacher rubbed out one of the words but doesn’t rub out the cicles. 4-Teacher gets the students to repeat the words including the rubbed out words by poiting at the empty cicles. 5- Teacher rubs out another word but leaves the cicles. 6- Teacher points the words or empty cicles, students read and have to remember all the words. 7-Continues till the cycles are empty. 8-Techer aks the students ( 6 or 8 at the time 0 to come to bb and fill in the cicles with the correct words. -Ex : English 8 – Unit 7: POLLUTION – Lesson1: Getting started dead aquatic dump poison to come up polluted with * Note: This check technique is good for leaners to memorise the newwords and also good for revisionof vocabulary. 4.4- MATCHING: 1- T writes the new words in the list on the left hand side of the bb. 2- T .writes the definitions, translation or draws pictures on the right hand side of the bb. Page 12 of 20
  8. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” 3- T. tells Ss that she/ he will say some words. 4- If Ss hear the word, they cross it out .Like this: bracelet 5-_When Ss cross out all six words, shout “ bingo”. Who says “bingo”first will be the winner. 4.7- ORDERING: 1-T. writes the vocabulary on the board randomly. 2-T. has Ss to copy the words in to their exercise books. 3- T. reads the phragraph aloud. Ex: English 9- Unit 9 : ENGLISH IN THE WORLD (Looking back) It’t normal to have a accent when we speak English. It’s OK – other people can usually understand us. It’s a good idea to listen to CDs or watch DVDs and try to imitate other speakers to make your pronunciation better. If you see a new word and you don’t know what it means, you can sometimes guess the meaning from words you know, or you can look up the word in a dictionary. 4-T. asks Ss to compare their answer withtheir partner. 6-T. asks Ss to give the anwers and read the text again to correct . *Answer keys : guess - 3 / look up - 4 / accent - 1 / imitate - 2 4 – Bài tập luyện cách dùng từ: Sau khi đã hiểu nghiã của từ , giáo viên có thể cho học sinh làm một số bài tập để giúp họ hiểu thêm cách dùng từ qua các hoạt động trong lớp. Bài tập sử dụng thường được kết hợp với những việc rèn luyện các kỹ năng như nghe , nói Sau đây là một số bài tập gợi ý: 1. Phản ứng toàn thân (TPR:Total Physiccal Response). Giáo viên đưa ra một số mệnh lệnh và yêu cầu HS thực hiện bằng hành động. Ex:T says “ stand up”. Ss:Thực hiện hành động đứng lên T says ”sit down” . Ss:Thực hiện hành động ngồi xuống T says “clap your hands . Ss: Thực hiện hành động vỗ tay 2. Xếp theo nhóm chủ điểm( Group the words according to their topics): tea cofee rice apple chicken pork fish beer wine tomato meat lettuce nuts butter cabage beef milk lemonade wheat beans FOOD DRINKS FRUIT VEGETABLES Page 14 of 20
  9. SKKN“ Đổi mới phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở trường THCS” 6. -Khung mô tả ( Pictorial schemata): các từ cần được kiểm tra nằm trên một trục và các từ mô tả đặc điểm của từ được kiểm tra nằm trên một trục khác.HS sẽ đánh dấu (x) vào ô mô tả đúng đặc điểm của từ . ex: Complete the chart by putting across (x) next to the charactics of each music. 5 - Trò chơi và các hoạt động dạy từ (Game and activities ): Giáo viên có thể lồng ghépcho học sinh tham gia một số trò chơi để gây hứng thú và giúp họ nhớ từ được lâu hơn. Sau đây là một số trò chơi gợi ý: 1. Matching pairs : + Cách thực hiện : -Cắt các thẻ nhóm A và thẻ nhóm B.Xáo trộn bộ thẻ A&B sau đấy chia cho từng nhóm người học theo sĩ số của lớp.Có thể tổ chức thành nhóm đội hay nhóm 4,5,6,7,8. - Mỗi nhóm được phát một bộ thẻ A và một bộ thẻ B để ghép thành hai câu trích đoạn hội thoại. - Giáo viên định thời gian và canh đúng giờ thì cho ngừng BT lại dù HS có làm xong hay chưa. - Giáo viên đi đến từng nhóm để kiểm tra.Mỗi nhóm đọc lần lượt hai câu lên của nhóm đúng hay không đúng .Nếu đúng hai câu này sẽ được ra khỏi bộ thẻ, nhóm được một diểm.Nếu hai câu của nhóm không đúng thì nhóm sẽ không có điểm.Không cho câu giải đáp giáo viên tiếp tục kiểm tra các thẻ còn lại . -Bài tập này lại được tiếp tục cho đến khi nào tất cả các cặp được ghép đúng. .Ex Nhóm thẻ A Nhóm thẻ B 1-How old are you? a- No, of course not. 2-Do you mind if I smoke? b-No, not very. 3- I hope England will win the World Cup. c- Very well, thank you. 4-Help yourself to a drink . d- What’s a pity. 5- Could you help me with this , please? e- Yes ,that’s right. 6- I can’t come tonight. I’m afraid. f-You are welcome. 7-Today’s the 4th , isn’t it? g-Thanks , the same to you. 8- Could you give me lift home, tonight? h-Yes, I’d be glad to. 9-Is it far to the station? i-Yes, certainly. 10- I’m sorry ,I’m late . j-It’s a pleasure.I’m glad you like it. 2. Ô chữ (Crossword) -Chia lớp ra làm nhiều nhóm A và nhóm B.Số HS trong mỗi nhóm phải có từ 2 đến 4 người. . Học sinh ngồi đối diện với nhau.Giáo viên phát cho nhóm A một khung kẻ trong đó chỉ có phần nửa số từ điền vào ô.Giáo viên định giờ cho học sinh đọc qua phần ô chữ của mình . - Nhóm B & nhóm Athay phiên nhau hỏi để điền vào ô chữ của mình.Mỗi lần 1 câu VD như “What’s three down?”, “what’s ten cross? Mỗi nhóm cố Page 16 of 20